Tiếng Việt
Menu

Các Dấu Hiệu Bệnh Lý Liên Quan Đến GAN MẬT Theo Khí Công Y Đạo

Hệ thống tạng phủ trong cơ thể luôn vận hành theo quy luật tương sinh tương khắc chặt chẽ. Trong đó, tạng Can (Gan) chủ về cân mạch, tàng trữ huyết, khai khiếu ra mắt và điều hòa khí cơ toàn thân; phủ Đởm (Mật) chủ về quyết đoán, bài tiết dịch mật hỗ trợ tiêu hóa vùng Trung tiêu.

Nhằm giúp các học viên và người tự luyện tập tích lũy thêm kiến thức lâm sàng thực tế, Khí Công Y Đạo hệ thống hóa một loạt bệnh chứng của Gan và Mật được sắp xếp tinh gọn theo từng thể bệnh dưới đây.

A. CÁC BỆNH CHỨNG CỦA TẠNG CAN (GAN)

1. Nhóm chứng Can Phong và Phong Nhiệt (Biến động Hệ Thần Kinh & Mạch Máu)

  • Chứng nhiệt cực sinh phong: Thực nhiệt thịnh nung nấu làm tổn thương vinh huyết và can huyết, khiến huyết nhiễm độc. Triệu chứng lâm sàng gồm sốt cao co giật ở trẻ em (giai đoạn trước khi thành bệnh viêm não), kiết lỵ ra máu, nhiễm độc nội tạng trước khi cơ thể suy kiệt thành bệnh bại huyết (huyết tràn ra ngoài kinh mạch).
  • Chứng nhiệt thương cân mạch (Hỏa thiêu gân): Sốt cao hoặc sốt kéo dài nung nấu vinh huyết khiến gân mạch mất sự nuôi dưỡng, gây ra tình trạng gân co quắp, rút rút lại sinh ra bại liệt.
  • Chứng phong giản: Xuất hiện do hai nhóm nguyên nhân cốt lõi:
    • Do ngoại cảm: Phong tà thuộc lục dâm xâm nhập mang theo nhiệt vào kinh Can bốc hỏa, làm lên cơn co giật, bất tỉnh nhân sự, mắt trợn ngược, cứng gáy, hai hàm răng nghiến chặt.
    • Do nội phong: Tích nhiệt tại kinh can gây ra tình trạng co quắp, trợn mắt, nghiến răng thường xuyên mỗi khi lên cơn.
  • Chứng phong nhiệt: Phát nhiệt nặng, sợ gió, ho có đờm đặc dính, họng khô đau, khát nước. Thậm chí xuất hiện mắt đỏ, chảy máu cam, rìa lưỡi đỏ, rêu vàng (thường gặp trong viêm phế quản do nhiệt). Nếu phong nhiệt chạy vào Thận gọi là thận phong, gây phù nề mắt mặt, tiểu ít mầu vàng, thỉnh thoảng đau vùng hông sườn. Chứng này cũng liên quan đến bệnh đau răng do gan nóng và dị ứng nổi mề đay.

 

Lương y Huyền Trang hướng dẫn mọi người đọc chỉ số huyết áp để kiểm tra gan mật
Học viên có thể đối chiếu thêm phương pháp phân tích qua bài viết về ý nghĩa chỉ số huyết áp 4 vị trí tay chân để nâng cao hiệu quả định bệnh.

 

  • Chứng phong chẩn: Phong tà nhiệt phạm vào vệ khí của Phế, phát bệnh ở bì phu mọc ra những nốt đỏ ngứa toàn thân kèm ho nhẹ (thường gặp ở trẻ em), tự lặn và khỏi sau hai ba ngày không để lại dấu vết.
  • Chứng phong chẩn mề đay: Thời tiết ngoại phong kết hợp với chức năng khí hóa kém của Gan và chế độ ăn uống nhiễm độc tạo nên. Biểu hiện là dị ứng nổi mề đay thành từng mảng như hạt vừng. Nếu do phong nhiệt thì mảng mề đay hơi đỏ, ngực khó chịu, chân tay mỏi nặng nề, rêu lưỡi đầy nhớt. Bệnh tái đi tái lại nhiều năm không hồi phục là do khí huyết đã suy hư.
  • Chứng phong nhiệt nhãn: Viêm kết mạc cấp tính do ngoại phong nhiệt độc xâm phạm vào Can và Phế. Hai mắt đau ngứa như có cát bụi bay vào, chảy nhiều ghèn, sáng ngủ dậy mí mắt dính chặt mở không ra, nặng hơn gây đau đầu và sốt.
  • Chứng phong thấp: Phong và thấp tà cùng xâm nhập qua biểu vào gân xương. Nếu tà khí còn ở biểu thì cơ thể đau nhức không xoay trở được; nếu vào tới gân khớp làm đau nhức co giật, khó cử động, đụng vào đau buốt.
  • Chứng can phong: Đầu váng, hoa mắt, cơ co giật, da tê rần, lưng nẩy ngược, chân tay rút giật không kềm chế được. Trúng phong nhẹ làm miệng méo, mắt xếch, lưỡi lệch nói khó; trúng phong nặng thình lình té ngã làm tê liệt nửa người, hôn mê hoặc tử vong, lưỡi trắng không rêu.
  • Chứng can ố phong: Mối quan hệ bệnh lý giữa Can và phong (bao gồm cả ngoại phong của thời tiết và nội phong của gan), biểu hiện qua các chứng trúng phong ở người già, kinh phong ở trẻ em, phong thấp, tê dại và co giật.
  • Chứng can phong nội động: Nội phong trong gan động lên làm ra bệnh tùy theo thể hư hay thể thực:
    • Hư chứng (Do âm dịch, huyết hư tổn): Gây sung huyết não, tụ huyết bầm trong não, tai biến mạch máu não làm tê liệt bán thân bất toại, gân tay chân xuội lơ, chùng giãn dây chằng.
    • Thực chứng (Do dương nhiệt cang thịnh): Gây tai biến mạch máu não làm tê liệt bán thân bất toại, gân tay chân co cứng, rút lại.

2. Nhóm chứng Can Hư (Suy Giảm Sức Đề Kháng & Thiếu Máu)

  • Chứng can hư: Thị lực giảm do thiếu máu nuôi mắt, gân giãn tay chân yếu cơ, sa xệ tạng phủ (sa trường vị, sa tử cung, giãn dây chằng), chức năng sinh dục giảm. Xuất hiện cảm giác nghẹt cứng dưới tim, tiểu nhiều lần do cơ vòng yếu, bụng căng sình, ù tai, hoa mắt, váng đầu, tê dại, móng tay chân khô, tâm lý hay sợ sệt, huyết áp giảm. Can hư mãn tính làm ra chứng can cực gây nên co giật run.
  • Chứng can âm hư (Can âm bất túc): Huyết không đủ nuôi dưỡng gan làm đau đầu, chóng mặt, mắt khô mờ, quáng gà, bế kinh hoặc kinh nguyệt ra ít. Thường gặp trong các bệnh cao áp huyết, bệnh về mắt, thần kinh và kinh nguyệt. Can âm hư dễ khiến can dương bốc lên (Can dương thượng cang).
  • Chứng can huyết hư: Sắc mặt vàng úa, hoa mắt, váng đầu, tim đập nhanh, mệt mỏi, nhút nhát, suy nhược thần kinh, móng tay chân ngả màu tối xanh, sắc lưỡi nhạt. Dễ bị nhiễm trùng gan, thường gặp trong bệnh xơ cứng động mạch, cao áp huyết, lão suy, bế kinh ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sau sinh. Can huyết hư sinh phong làm rút gân, chân tay co quắp, da tê bì.
  • Chứng can huyết hư hàn: Huyết hư hàn không nuôi dưỡng được Gan làm giảm chức năng khí hóa, gân mạch yếu, tuần hoàn máu không ra được đến đầu ngón tay chân gây thoái hóa các đốt chi, khó cử động co duỗi, gân lưng co rút làm cột sống cong vẹo.
  • Chứng can khí hư: Khí trong tạng can không đủ, thường xuất hiện đồng thời với Can huyết bất túc làm sắc mặt kém tươi, môi nhợt nhạt, ù tai, cơ thể mệt mỏi và hay sợ sệt.

3. Nhóm chứng Can Thực và Can Hỏa (Nhiệt Thịnh & Tăng Áp Lực)

 

Lương y Huyền Trang phân tích dấu hiệu bệnh gan mật theo Khí Công Y Đạo

 

  • Chứng can thực: Cứng đau sườn ngực lan xuống bụng dưới, đau mắt, chóng mặt, nhức đầu, nóng lạnh thất thường, áp huyết tăng, nôn mửa ra nước chua, ho suyễn, thở kém. Gân tay chân co rút, điếc tai hoặc táo bón do co thắt trường vị, ngoại vi ứ trệ, tính tình ưa tức giận nổi nóng cáu gắt.
  • Chứng can dương vượng: Đầu nặng chân nhẹ, áp huyết tăng cao, mặt đỏ, đau một bên đầu (đau nửa đầu), tai kêu như ve, vùng sườn tức đầy đau, ngón tay tê rần, lưỡi đỏ.
  • Chứng can dương thượng cang: Do can âm hư làm can dương thiên vượng một bên, dương vượt lên do thận âm bất túc, can âm không giữ được dương. Triệu chứng gồm cao áp huyết, căng đầu váng đầu xây xẩm, tai ù điếc, mặt đỏ nóng bừng bừng, dễ nổi giận sinh co giật chân tay mất kiểm soát, run rẩy, phiền táo, mất ngủ, miệng đắng, lưỡi đỏ.
  • Chứng can hỏa & Can dương hóa hỏa: Chức năng can thịnh do nhiệt nung nấu ở kinh can hoặc tình chí bị kích thích quá độ. Biểu hiện qua chứng đau đầu, chóng mặt, mắt và mặt đỏ gay, miệng đắng, nóng nảy hay cáu gắt. Nặng hơn sẽ gây chảy máu cam, khạc nôn ra máu, phát cuồng, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng.
  • Chứng can hỏa vượng: Can khí uất hóa hỏa bức huyết đi càn, gây chóng mặt, đau đầu như búa bổ, ù tai, lòng buồn bực dễ nổi giận, miệng đắng, mắt đỏ, nôn ra máu, chảy máu cam. Đây cũng là dấu hiệu bình thường của phụ nữ mang thai được một tháng.
  • Chứng can nhiệt: Do can có nhiệt tà hoặc khí uất hóa nhiệt, gây phiền muộn, miệng đắng khô, tay chân nóng, tiểu vàng đỏ, không ngủ được, nặng thì phát cuồng.
  • Chứng can nhiệt thịnh (Hỏa thiêu cân): Gân bị co rút, sưng đau cổ họng, bốc hỏa lên mắt làm mờ mắt, ngủ không yên sợ mê, phiền giận, tiểu vàng đỏ, môi khô, miệng đắng, đầu lưỡi và rìa lưỡi đỏ thâm.
  • Chứng can huyết lao: Huyết nhiệt tích lâu ngày trong can thận không khí hóa được làm thành huyết khô. Thường gặp ở phụ nữ đau bụng kinh, bế kinh kèm theo dấu hiệu mặt mũi đen sạm, da khô tróc vảy, gầy yếu, xương nhức âm ỉ, nóng từng cơn, ra mồ hôi trộm, miệng khô, gò má đỏ, đau váng đầu.
  • Chứng can huyết nhiệt: Huyết nóng làm sốt rét, viêm nhiễm hệ thống gan mật ruột gây bài tiết kém, nhiễm độc thần kinh sinh co giật (bệnh Parkinson), sưng má.

4. Nhóm chứng Khí Uất và Nghịch Khí (Mất Cân Bằng Tâm Lý & Tiêu Hóa)

  • Chứng nhiệt uất (Khí uất do tình chí): Khí uất do giận dữ kết lại trong gan hóa nhiệt làm đau đầu, miệng khô đắng, ngực sườn đầy tức, nôn ợ chua, bí đại tiểu tiện, nước tiểu đỏ ra ít, ù tai, tính nóng nảy, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy.
  • Chứng can khí uất: Can dương uất do tình chí không thoải mái, uất ức, hay thở dài, đau nhói trướng đầy hai bên sườn, vùng ngực khó chịu, đau bụng, nôn ợ chua, mắt mờ đỏ, tai ù, ăn ít, mệt mỏi, kinh nguyệt không đều, bón, tiểu sẻn đỏ.
  • Chứng can khí nghịch: Can khí uất kết thành nghịch theo một trong hai cách:
    • Thượng nghịch (Nghịch lên trên): Choáng váng đau đầu, ngực sườn đầy tức, mặt đỏ, ù tai, nặng thì ói ra máu.
    • Hoành nghịch (Nghịch sang ngang): Bụng trướng đau, ợ hơi, ợ chua, trực tiếp làm hại chức năng của dạ dày.
  • Chứng can tỳ bất hòa & Can uất tỳ hư: Can khí uất kết làm chướng ngại chức năng khí hóa của tỳ vị, gây rối loạn tiêu hóa, đau sườn, chán ăn, trướng bụng, phân lỏng nhão, chân tay mỏi mệt.
  • Chứng can vị bất hòa: Can khí uất kết làm tổn hại chức năng co bóp của dạ dày, gây đau tức vùng thượng vị, trào ngược, ợ hơi.
  • Chứng can thận âm hư: Hai tạng Can và Thận suy hư ảnh hưởng lẫn nhau, xuất hiện đồng thời các triệu chứng: xây xẩm, tai ù, mắt mờ, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, lưng gối mỏi, lưỡi đỏ ít nước bọt. Thường gặp ở thời kỳ cuối bệnh nhiệt cấp tính, rối loạn tiền đình, thiếu máu, bệnh nội thương, bệnh kinh nguyệt.
  • Chứng khí quyết: Bệnh do khí làm ra, chia làm hai thể:
    • Khí hư quyết: Choáng váng té ngã bất tỉnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng nhợt, ra mồ hôi, hơi thở và mạch yếu (tương đương hôn quyết do áp huyết thấp hoặc đường huyết thấp).
    • Khí thực quyết: Xuất hiện khi tình chí bất thường nổi lên cáu giận, khí thực nghịch lên làm té ngã bất tỉnh.
  • Chứng can quyết & Quyết đầu thống: Có sẵn chứng âm hư can vượng lại bị kích thích thần kinh mạnh như tức giận, gây choáng váng, nôn mửa, chân tay co giật té ngã bất tỉnh, người và tay chân lạnh toát. Khí uất uất nghẹn xông lên não phía bên chức năng (bên trái) làm đau đầu thắt hai bên sườn. Nếu cơ thể vị khí hư hàn thành can vị bất hòa, vị thừa khắc can đi vào kinh can lên đỉnh đầu gây đau đỉnh đầu (Quyết âm đầu thống), chân tay lạnh ngắt, nôn mửa ra bọt dãi.

5. Nhóm chứng bệnh thực thể và bế tắc kinh lạc

  • Chứng can thấp nhiệt & Can đởm thấp nhiệt: Thấp nhiệt làm khí của can bị ứ trệ, gây đau nhức hông sườn, vàng da, tròng mắt vàng, miệng đắng, bụng trướng, chán ăn, nước tiểu đỏ vàng, rêu lưỡi vàng trơn nhớt. Ở vùng hạ tiêu gây khí hư, tinh hoàn sưng đau, ngứa âm đạo.
  • Chứng can cam ở trẻ em: Do bú mớm ăn uống không điều độ làm cho kinh can bị tích nhiệt, gây gầy mòn, trướng bụng, da mặt vàng úa, ra mồ hôi trộm, tiêu chảy nhiều lần, phân nhầy lẫn máu tươi, mắt híp mở không lên, quáng gà.
  • Chứng can khái: Khi ho gây đau rút mạnh tới sườn, không quay trái phải được, hai bên sườn đầy trướng căng tức.
  • Chứng can ung (Ung mủ gan): Sưng nhọt độc, áp xe trong gan do can uất hóa hỏa hoặc ăn nhiều chất béo tích nhiệt thành thấp nhiệt kết trong gan, gây đau sườn phải âm ỉ tăng dần, không nằm nghiêng bên phải được làm trở ngại hô hấp kèm sốt, sợ lạnh.
    • Nếu do đờm hỏa: Bệnh phát triển chậm, thường không sốt, khó chẩn đoán.
    • Nếu do huyết ứ: Đau dữ dội sườn phải, gan sưng to dần, bụng trướng, sụt cân rõ rệt. Khi vỡ mủ sẽ thổ huyết ra mủ màu cà phê hôi thối, đại tiện ra máu mủ, có dấu hiệu hư thoát nguy hiểm.
  • Chứng can nuy: Gân và màng gân mất nuôi dưỡng bị teo lại sinh yếu gân do can khí nhiệt, can âm suy tổn hoặc hao tổn thận tinh, gây co gân các khớp, liệt dương (ngọc hành buông thõng không co cứng), hoạt tinh.
  • Chứng can sán: Đau co rút âm hành, hoặc ngứa, hoặc sưng mủ chảy mủ kèm theo chứng teo nhỏ không cương cứng, đi tiểu thoát ra niêm dịch sắc trắng do can kinh có thấp nhiệt lại bị tổn tinh quá độ.
  • Chứng can tý: Đau do gân co rút ở một trong các khớp khi co duỗi do tà khí phong, hàn, thấp xâm nhập vào kinh lạc.

B. CÁC BỆNH CHỨNG CỦA PHỦ ĐỔM (MẬT)

  • Chứng đởm hư (Đởm hư khí khiếp): Đởm khí bất túc gây nhát sợ, kinh hãi, mắt mờ, vàng mắt, chóng mặt, thở yếu, gân chi rệu rã, hồi hộp ngủ không yên, hay giật mình, hay thở dài, chất lưỡi nhạt rêu ít.
  • Chứng đởm thực: Vùng xương ức, sườn ngực đầy đau kịch liệt không thể xoay trở, đau từ hai khóe mắt ngoài lan lên góc trán, đau nặng một bên đầu (đau nửa đầu), sợ lạnh, sốt ra mồ hôi, đắng miệng, bụng nặng chán ăn, ưa ngủ vùi, tinh thần trầm lặng, dễ tức giận, lưỡi đỏ rêu vàng.
  • Chứng đởm hàn: Dương khí không thăng, đờm không hóa làm ngực bứt rứt, xây xẩm váng đầu, ụa mửa, đêm không ngủ được, lưỡi trơn nhớt, rêu whites nhạt.
  • Chứng đởm nhiệt: Chứng nhiệt, thực của Đởm liên quan mật thiết đến can hỏa, gây miệng đắng, họng khô, ụa mửa nước đắng, hay giận, vùng Trung quản bứt rứt, sốt rét qua lại, ngực sườn khó chịu, choáng váng hoa mắt tai ù, ngủ không yên, hai bên lưỡi đỏ rêu vàng dày.
  • Chứng đởm khái: Ho dữ dội kèm theo nôn mửa ra dịch mật (loại bọt đặc đục màu xanh, vị rất đắng).

LỜI KẾT

Việc bóc tách các dấu hiệu lâm sàng của hệ thống Gan - Mật theo Khí Công Y Đạo giúp người thầy thuốc và người tập nhìn nhận bệnh tật từ khi còn là những rối loạn chức năng của Khí trước khi biến đổi thành tổn thương thực thể ở Huyết. Nắm vững bản đồ chứng trạng này, kết hợp với điều chỉnh Tinh (ăn uống lành mạnh), Khí (luyện tập khí công đả thông kinh lạc) và Thần (giữ tâm an bình, hạn chế cáu giận) chính là nghệ thuật tối cao để bảo tồn nguồn sinh lực tự nhiên từ gốc.


Tin liên quan
Khí Công Có Tác Dụng Gì? Góc Nhìn Đông Y Về Khả Năng Hỗ Trợ Trị Bệnh Và Dưỡng Sinh
Khí Công Có Tác Dụng Gì? Góc Nhìn Đông Y Về Khả Năng Hỗ Trợ Trị Bệnh Và Dưỡng Sinh
Tập khí công có tác dụng gì? Khám phá lợi ích của Khí Công Y Đạo trong việc đả thông kinh mạch, lưu thông khí huyết và phục hồi sức khỏe từ gốc cùng Lương y Huyền Trang.

Hướng Dẫn Chi Tiết 8 Thức Bát Đoạn Cẩm Giúp Điều Hòa Tạng Phủ Và Khí Huyết
Hướng Dẫn Chi Tiết 8 Thức Bát Đoạn Cẩm Giúp Điều Hòa Tạng Phủ Và Khí Huyết
Bát Đoạn Cẩm là 8 thức khí công giúp khai thông kinh lạc và cân bằng tạng phủ. Bộ pháp đặc biệt hỗ trợ điều lý Tỳ Vị, bổ Thận và tăng cường sinh lực. Xem ngay hướng dẫn chi tiết kèm video từ Lương y Huyền Trang để thực hành đúng...

20 Thực Phẩm Bổ Máu Và Bí Quyết Chữa Dạ Dày Từ Gốc Rễ
20 Thực Phẩm Bổ Máu Và Bí Quyết Chữa Dạ Dày Từ Gốc Rễ
Danh sách 20 thực phẩm bổ máu dưỡng huyết chuyên sâu kết hợp phương pháp chữa dạ dày từ gốc giúp phục hồi hoàn toàn chức năng vận hóa thức ăn thành khí huyết của tỳ vị.

Ý Nghĩa Chỉ Số Huyết Áp 4 Vị Trí Theo Tây Y, Đông Y Và Khí Công Y Đạo
Ý Nghĩa Chỉ Số Huyết Áp 4 Vị Trí Theo Tây Y, Đông Y Và Khí Công Y Đạo
Thay vì chỉ đo một bên tay, việc kiểm tra huyết áp ở cả 4 vị trí tay và chân sẽ mở ra một 'bản đồ năng lượng' chính xác, giúp bạn tự đọc vị và tầm soát sớm sức khỏe của lục phủ ngũ tạng ngay tại nhà.

Khí Công Tịnh Độ: Phương Pháp Nạp Năng Lượng Từ Hồng Danh A Di Đà Phật
Khí Công Tịnh Độ: Phương Pháp Nạp Năng Lượng Từ Hồng Danh A Di Đà Phật
Khám phá bí mật của dòng điện sinh học thông qua sự giao thoa giữa thanh âm và ý niệm. Bài viết dẫn dắt hành giả vào hành trình nạp năng lượng tế vi từ vũ trụ, giúp khai thông bế tắc và bồi bổ Thần Khí, để tìm thấy sự hài hòa tuyệt...

HỒI ỨC VỀ NHỮNG NĂM THÁNG TỰ TÔI LUYỆN VÀ BÀI HỌC VỀ SINH MỆNH
HỒI ỨC VỀ NHỮNG NĂM THÁNG TỰ TÔI LUYỆN VÀ BÀI HỌC VỀ SINH MỆNH
Hành trình từ những ngày đầu hành nghề y đến sự thấu hiểu về y lý phương Đông. Bài viết chia sẻ bài học về sự bảo tồn Tinh – Khí – Thần và cảnh tỉnh về thực trạng suy kiệt sức khỏe của người trẻ.

Khí Công Y Đạo: Hiểu Về TINH - KHÍ - THẦN Để Phục Hồi Sức Khỏe Từ Gốc
Khí Công Y Đạo: Hiểu Về TINH - KHÍ - THẦN Để Phục Hồi Sức Khỏe Từ Gốc
Khám phá nguyên lý Tinh - Khí - Thần trong Khí Công Y Đạo. Tìm hiểu lý do tại sao kiểm soát "Tinh" (ăn uống) là bước quan trọng nhất để phục hồi sức khỏe.

Cách Chữa Sỏi Thận Bằng Dứa Và Phèn Chua: Bài Thuốc Dân Gian Hiệu Quả
Cách Chữa Sỏi Thận Bằng Dứa Và Phèn Chua: Bài Thuốc Dân Gian Hiệu Quả
Khám phá bài thuốc dứa nướng phèn chua chữa sỏi thận từ Thầy Đỗ Đức Ngọc. Hướng dẫn chi tiết cách làm và liệu trình uống giúp tan sỏi tự nhiên tại nhà.

Pháp Thở Mệnh Môn Mạnh Can Thận Khôi Phục Sinh Lực Từ Gốc Rễ
Pháp Thở Mệnh Môn Mạnh Can Thận Khôi Phục Sinh Lực Từ Gốc Rễ
Sinh lực suy giảm do Can Thận hư? Khám phá bí pháp thở Mệnh Môn giúp phục hồi năng lượng, tăng cường sinh lực tự nhiên theo Đông y.

Nhật Ký Phụng Sự: Hành Trình Mang Y Đạo Thực Hành Đến Làng Hạnh Phúc Vũng Tàu
Nhật Ký Phụng Sự: Hành Trình Mang Y Đạo Thực Hành Đến Làng Hạnh Phúc Vũng Tàu
Nhật ký phụng sự của Lương y Huyền Trang: Hướng dẫn tập Bát đoạn cẩm, cân bằng âm dương và tầm soát u bướu thông qua chỉ số huyết áp tại Làng Hạnh Phúc Vũng Tàu.


LƯƠNG Y HUYỀN TRANG
Địa chỉ: KP4C, Thân Nhân Trung, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai
Hotline: 0948 782 319
Zalo: 0901 029 989
 
Kết nối Facebook: Huyền Trang
Kênh Tiktok: Nguyễn Quang Huyền

 

Fanpage
Bản quyền thuộc về https://luongyhuyentrang.com/. Thiết kế bởi Hpsoft.vn
To top
youtube icon messenger icon zalo icon
call icon